Lãi suất ngân hàng hỗ trợ vay bất động sản đầu năm 2020

ngan hang uy tin

Lãi suất ngân hàng đầu năm 2020, Đáng chú ý ngân hàng TP Bank tăng lãi suất ưu đãi trong khoảng 9,2% lên 10,5% cố định trong 12 tháng đầu có thời gian vay tối thiểu 36 tháng; lãi suất sau ưu đãi cũng tăng trong khoảng 11,4% lên 12%. ngân hàng này cũng công bố thêm gói vay ưu đãi mang lãi suất 6,9% cố định trong 3 tháng đầu mang thời gian vay tối thiểu 36 tháng.

Quý khách vay sắm nhà tại TP Bank sẽ được ngân hàng cho phép vay tối đa tới 90% trị giá phương án vay và 75% trị giá tài sản đảm bảo. Đối sở hữu các công trình dự án của VinGroup, Sungroup và các dự án bất động sản có hỗ trợ lãi suất từ chủ đầu tư, chính sách lãi suất sẽ được ứng dụng riêng đối với từng dự án.

Vietcombank cũng tăng nhẹ lãi suất trong khoảng 8,7 lên 8,9% cố định lãi suất trong 24 tháng. ngân hàng này cũng cho vay lên đến 70% trị giá tài sản bảo đảm​​​​​ và thời kì hoàn trả khoản vay lên đến 15 năm.

Ngân hàng MaritimeBank công bố mức lãi suất hết sức hấp dẫn có hai gói: 6,59% cố định trong 6 tháng đầu và 8% cố định trong 12 tháng đầu. có thể thấy đây là mức lãi suất rẻ nhất khi so sánh có các ngân hàng có cung cấp sản phẩm cùng loại sở hữu thời gian ưu đãi cũng tương đương.

Ngoài ra còn nhiều ngân hàng khác cũng với mức lãi suất hấp dẫn như: PVComBank, Woori Bank, Standard Chartered, HSBC,… Tùy thuộc vào nhu cầu vay vốn, số dư nguồn vốn hiện nay cũng như khả năng chi trả trong thời gian bao lâu, mọi người đều có thể lựa chọn được ngân hàng phù hợp với mình nhất. Sau đây là một số liệu được Homelandsg.vn tổng hợp giúp bạn đọc năm được mức lãi suất các ngân hàng trong đầu năm 2020.

Ngân hàng 3 Tháng 6 Tháng 12 Tháng 24 Tháng 36 Tháng LÃI SUẤT SAU ƯU ĐÃI
VIB   8,5 10,4 LSTK 12 tháng + 3,9% = (11,5%)
BIDV 8 9 LSTK 24 tháng + 3,5% = (10,5%)
Techcombank 7,99 8,29 LSCS + 4,39% = (10,5%)
Lienvietpostbank 10,25 LSTK 13 tháng + 3,75/năm =       (11%)
TPBank 6,9 10,5 LSTK 12 tháng + 3,5% = (12%)
VPBank 8,5 9,5 LSCS + 4% = (12-13%)
Vietcombank 8,1 8,9 9,5 LSTK 24 tháng + 3,5% = (10,5%)
Vietinbank 8,1 8,5 LSTK 36 tháng + 3,5% = (11%)
UOB 9,49 Năm 2: LSCS + 1,29%

Từ năm 3: LSCS + 1,79% = (9,79%)

Eximbank 11,5 LSTK 24 tháng +3,5% = (11,5%)
Sacombank 11,5 LSTK 13 tháng + 4,7% = (12,5%)
Hong Leong Bank 7,75 8,25 LSCS+ 1,4% = (9,65%)
Shinhan Bank 7,8 8,6 10,1 CPV 6 tháng + 3,8% = (10,38%)
Standard Chartered  6,79 7,79 8,39 10-10,5%/năm
OCB 8,68 LSTK 13 tháng + 3,9% = (11,4%)
Woori Bank 7 8-9%/năm
Bắc Á Bank 8,99 LSTK 24 tháng +4%
HSBC 7,99 7,99 8,49 9,49 LSCS+0,75% = (10,75%)
PVcomBank 7,59 8,99 LSCS+4% = (12,5%)
Maritime Bank 6,59 8 LSCS+3,5% = (11,5%)
0911.80.87.88